10 bộ phần mềm bảo mật hàng đầu 2011

PC World Mỹ và AV-Test.org đã “sát hạch” 13 bộ phần mềm bảo mật (security suite) phiên bản 2011 để bạn có thể chọn được bộ giáp mạnh mẽ, bảo vệ toàn diện máy tính.

1. Norton Internet Security 2011 (NIS 2011)
 

itGate-Mar19_Norton-Internet-Security.jpg
Norton Internet Security thông minh hơn, đạt hiệu quả cao trong việc phòng chống malware,
giao diện người dùng trực quan.

 

Nhanh, gọn và không còn những lỗi “ngớ ngẩn”, bộ phần mềm bảo mật của Symantec xuất sắc trong việc phòng chống malware. NIS 2011 vẫn sử dụng tông màu vàng – đen truyền thống, giao diện thay đổi trực quan hơn và khả năng phát hiện malware được cải thiện đáng kể. Hầu hết tính năng bảo vệ được "chưng" ở khung bên phải và mặc định kích hoạt. Bên dưới là bản đồ thế giới hiển thị thông tin những thành phố nguy hiểm nhất (Top City Threats) theo từng khu vực; tuy nhiên với người dùng phổ thông, những thông tin này thường không cần thiết.

NIS 2011 là một trong những bộ phần mềm đạt kết quả rất tốt trong hầu hết bài kiểm tra, chặn đứng hoàn toàn 24/25 cuộc tấn công trong thử nghiệm thực tế (real wild world), phát hiện 98,7% số malware mẫu dựa trên cơ sở dữ liệu nhận dạng (CSDLND) và gần như không vấp phải lỗi nhận dạng nhầm phần mềm vô hại là phần mềm nguy hiểm (false position). NIS cũng đạt kết quả cao (tỷ lệ thành công là 80%) trong việc loại bỏ các thành phần malware đang hoạt động. Bên cạnh đó, tiện ích quản lý tài khoản người dùng Norton Identity Safe tích hợp trong trình duyệt web, cho phép lưu thông tin cá nhân và tự động điền thông tin đăng nhập ở các website. Giá tham khảo tại thị trường Mỹ 70USD/3PC/1năm (khoảng 1.400.000đ), tại Việt Nam là 610.000đ/3PC/1năm.

2. Kaspersky Internet Security 2011 (KIS 2011)

itGate-Mar19_Kaspersky-Internet-Security.jpg
Kaspersky Internet Security cung cấp nhiều tính năng linh hoạt, khả năng phát hiện malware mạnh mẽ,
hiệu năng cao và giao diện thân thiện người dùng.

 

Được biết đến là một trong những bộ phần mềm bảo mật mạnh mẽ, KIS 2011 cung cấp nhiều tính năng linh hoạt, khả năng phát hiện malware tốt, hiệu năng cao và giao diện thân thiện nhưng giá khá cao so với các bộ phần mềm bảo mật khác. Tuy nhiên nếu xét giữa hiệu năng và chi phí thì KIS 2011 vẫn là 1 trong những lựa chọn tốt nhất - chỉ sau Norton trong bảng xếp hạng - khi chặn đứng hoàn toàn 23/25 cuộc tấn công trong thử nghiệm thực tế, phát hiện 95,7% mẫu malware đã biết và cả những malware xuất hiện gần đây (thời điểm thử nghiệm) dựa trên CSDLND, và tỷ lệ vấp lỗi false position dưới mức trung bình. KIS 2011 cũng được xếp vào 1 trong các bộ phần mềm bảo mật xuất sắc trong việc loại bỏ các thành phần malware lây nhiễm trên máy tính. Tốc độ quét theo yêu cầu (on demand) và quét theo truy xuất (on access) khá tốt (chế độ quét theo truy xuất tự động tắt khi người dùng mở hoặc sao lưu tập tin lên ổ cứng).

Ngoài ra, KIS 2011 còn bổ sung 2 tính năng mới là “Safe run” dựa trên công nghệ ảo hóa Sandbox, cho phép người dùng chạy những ứng dụng khả nghi trong môi trường độc lập (Application mode), không ảnh hưởng đến HĐH trong trường hợp ứng dụng đó bị nhiễm malware. Anti Banner giúp loại bỏ những khung quảng cáo khỏi trình duyệt khi bạn lướt web.

Đáng tiếc là quá trình cài đặt KIS 2011 khá rắc rối, bạn phải tải bổ sung 1 số tập tin cài đặt mới (tổng dung lượng khoảng 200MB) từ website của hãng và phải đăng ký thông tin người dùng trước khi cài đặt. Giá tham khảo tại thị trường Mỹ là 80USD/3PC/1năm (khoảng 1.600.000đ), tại Việt Nam là 570.000đ/3PC/1năm.

3. BitDefender Internet Security 2011

itGate-Mar19_BitDefender-Internet-Security-2011.jpg
Cơ chế bảo vệ của BitDefender Internet Security 2011 đạt hiệu quả cao,
tuy nhiên giao diện thiết kế phức tạp dễ làm người dùng rối mắt và "ngốn" khá nhiều tài nguyên hệ thống.

 

Giao diện đơn giản, cơ chế bảo vệ hiệu quả và mức giá khá hấp dẫn, BitDefender 2011 là lựa chọn thích hợp cho cả người dùng phổ thông lẫn am hiểu kỹ thuật. Giao diện người dùng có 3 mức độ hiển thị là cơ bản (basic), trung bình (intermediate) và cao cấp (expert). Giao diện cơ bản với 3 biểu tượng lớn cùng một vài tính năng chính, thích hợp với đa số người dùng, tuy nhiên nếu chưa quen sử dụng, người dùng sẽ gặp khó khăn trong việc tìm nơi “giấu” mục quét kiểm tra toàn bộ hệ thống (complete system scan). Giao diện nâng cao cung cấp thông tin chi tiết hơn 1 chút và giao diện cao cấp hiển thị đầy đủ thông tin, những thiết lập tùy chọn cao cấp. BitDefender 2011 còn sử dụng màu sắc để người dùng dễ nhận biết tình trạng hoạt động của bộ phần mềm (và cả hệ thống).

Kết quả thử nghiệm cho thấy BitDefender có khả năng bảo vệ máy tính tốt khi chặn đứng 22/25 cuộc tấn công, phát hiện 97,5% mẫu malware dựa trên CSDLND. Cùng với PC Tools, bộ phần mềm này cũng xuất sắc trong việc ngăn chặn, loại bỏ các thành phần malware đang hoạt động (đạt 80%) và không nhầm lẫn giữa phần mềm vô hại và nguy hiểm. Đáng tiếc, BitDefender ảnh hưởng khá nhiều đến hiệu năng hệ thống khi “ngốn” 288,6 MB tổng dung lượng bộ nhớ hệ thống (gồm cả bộ nhớ thực và ảo), đứng thứ 3 trong bảng liệt kê những phần mềm sử dụng bộ nhớ nhiều nhất. Một vấn đề khác là quá trình cài đặt cũng yêu cầu đăng ký thông tin người dùng, nhập mã kích hoạt (active) và trải qua khá nhiều bước. Giá tham khảo tại thị trường Mỹ là 60USD/3PC/1năm (khoảng 1.200.000đ), tại Việt Nam là 280.000đ/1PC/1năm.

4. PC Tools Internet Security 2011

itGate-Mar19_PC-Tools-Internet-Security.jpg
“Chậm mà chắc” là cách mà PC Tools Internet Security thể hiện. Bộ công cụ này xuất sắc trong
việc phát hiện malware nhưng tốc độ quét khá chậm và ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống.

 

“Chậm mà chắc” là cách mà PC Tools Internet Security 2011 thể hiện. Bộ phần mềm này là 1 trong những bộ phần mềm bảo vệ hệ thống tốt nhất, hiệu năng cao cùng khả năng phát hiện malware mạnh mẽ. Kết quả thử nghiệm cho thấy PC Tools 2011 chặn đứng 24/25 cuộc tấn công, đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra ngăn chặn tấn công trong môi trường thực. Phát hiện 97,7% số malware mẫu (zoo list) dựa trên CSDLND, xuất sắc trong việc loại bỏ các thành phần malware đang hoạt động (đạt 80%) và gần như không vấp phải lỗi false position. Thiết kế theo tiêu chí “giữ hệ thống sạch sẽ mà không quan tâm đến việc thực hiện mất bao lâu”, PC Tools 2011 khá chậm chạp trong phép thử quét theo yêu cầu, chỉ xếp thứ 12/13 bộ phần mềm thử nghiệm và ảnh hưởng khá nhiều đến hiệu suất hệ thống, “ngốn” 358,4 MB tổng dung lượng bộ nhớ thực và ảo, đứng đầu trong bảng liệt kê những phần mềm sử dụng bộ nhớ nhiều nhất. Đáng ngạc nhiên là PC Tools lại dẫn đầu trong phép thử quét theo truy xuất, chỉ mất 200 giây để hoàn tất việc quét kiểm tra từng tập tin.

PC Tools 2011 có mức phí sử dụng thấp nhất trong các bộ phần mềm thử nghiệm. Giao diện thiết kế đơn giản với 4 biểu tượng lớn biểu trưng cho các chế độ bảo vệ, trạng thái hoạt động cùng 1 vài tính năng chính, bộ phần mềm này là lựa chọn hấp dẫn cho những máy tính mạnh hoặc nếu bạn không có nhu cầu làm việc trong khi quét kiểm tra hệ thống. Giá tham khảo tại thị trường Mỹ là 50USD/3PC/1năm (khoảng 1.000.000đ), tại Việt Nam là 299.000đ/3PC/1năm.

5. G-Data Internet Security 2011

itGate-Mar19_G-Data-Internet-Security-2011.jpg
G-Data Internet Security 2011 đạt hiệu quả cao trong việc phòng chống malware, nhưng giao diện
thiết kế phức tạp, hiển thị nhiều thông tin cùng những cảnh báo đầy vẻ “đe dọa”.

 

G-Data Internet Security 2011 có giá 60USD/3PC/1năm (khoảng 1.200.000đ) hoặc 40USD/1PC/1năm (khoảng 800.000đ), chỉ thích hợp với người dùng am hiểu kỹ thuật. Bộ phần mềm đạt hiệu quả cao trong việc phòng chống malware nhưng giao diện thiết kế phức tạp, hiển thị nhiều thông tin cùng những cảnh báo đầy vẻ “đe dọa”, dễ làm người dùng rối mắt. Không khó để thực hiện việc quét kiểm tra hệ thống từ giao diện chính của G-Data nhưng nếu muốn tùy chỉnh các thiết lập thì rất khó khăn vì giao diện chính của G-Data có đến 3 tùy chọn “Option” và 3 mục “Change settings” khác nhau. Người dùng không có kinh nghiệm sẽ mất nhiều thời gian trong việc lựa chọn tùy chọn ứng với mỗi mục cần thiết lập.

Kết quả thử nghiệm cho thấy G-Data chặn đứng 21/25 cuộc tấn công trong môi trường thực, phát hiện 99,4% số malware mẫu dựa trên CSDLND, loại bỏ hoàn toàn các thành phần malware đang hoạt động đạt 80% và không vấp phải lỗi false position. G-Data còn có thêm một số tính năng hữu ích như Parental Control và tiện ích chống khôi phục dữ liệu, tuy nhiên người dùng phải tự chọn trong quá trình cài đặt. Đáng tiếc là bộ phần mềm này chiếm khá nhiều tài nguyên hệ thống khi hoạt động (chỉ đứng sau PC Tools trong bảng liệt kê những phần mềm “ngốn” bộ nhớ nhiều nhất). Ngoài ra, người thử nghiệm cũng nhận thấy BXL thường xuyên đạt mức tải tối đa (100%) trong phép thử quét kiểm tra hệ thống. Bên cạnh đó, G-Data còn “cẩn thận” quá mức cần thiết khi gán nhãn “unsecure” và liên tục xuất hiện cảnh báo với những kết nối mạng không dây sử dụng chế độ mã hóa nhưng có mật khẩu truy cập dưới 20 ký tự.

Được đánh giá là 1 trong những bộ phần mềm bảo vệ hệ thống mạnh mẽ, tuy nhiên bộ phần mềm này không đạt thứ hạng cao do giao diện người dùng thiết kế chưa hợp lý và ảnh hưởng khá nhiều đến hiệu suất hệ thống.

6. F-Secure Internet Security 2011

itGate-Mar19_F-Secure-Internet-Security-2011.jpg
Cơ chế bảo vệ người dùng hiệu quả trước những mối đe dọa bảo mật. Giao diện đơn giản,
khả năng tinh chỉnh trực quan, dễ sử dụng cả với những người dùng ít kinh nghiệm.

 

Đơn giản tối đa là những gì mà bộ phần mềm bảo mật F-Secure thể hiện. Với mức phí 60USD/3PC/1năm (khoảng 1.200.000đ), F-Secure là lựa chọn thích hợp với người dùng phổ thông; nhất là người dùng gia đình với tính năng kiểm soát việc sử dụng máy tính của con trẻ (Parental Control) được kích hoạt (người dùng tùy chọn) trong quá trình cài đặt. Giao diện chính của F-Secure rất đơn giản, khả năng tinh chỉnh trực quan, dễ sử dụng cả với những người dùng ít có kinh nghiệm. Thông tin hiển thị gồm 3 mục lớn là Status (trạng thái hoạt động), Tasks (tác vụ) và Statistics (số liệu thống kê); 3 mục nhỏ bên dưới là Scan (quét kiểm tra), Update (cập nhật) và Settings (thiết lập cấu hình). Điểm bất tiện là tác vụ mặc định của Scan ứng với việc quét nhanh hệ thống. Do đó, nếu cần kiểm tra toàn bộ hệ thống, bạn phải “chịu khó” nhấn nút mũi tên (bên dưới mục Scan) và chọn “Full computer scan”.

F-Secure 2011 đã có sự thay đổi đáng kể so với phiên bản 2010. Từ việc không có mặt trong “top 10” của năm 2010, F-Secure phiên bản 2011 đã bước vào “cuộc chơi” (đứng thứ 6 trong bảng xếp hạng 2011) với cơ chế bảo vệ người dùng tốt hơn, hiệu năng cao hơn. Kết quả thử nghiệm cho thấy F-Secure 2011 chặn đứng 22/25 cuộc tấn công và ngăn chặn một phần của 2 (trong số 3) cuộc tấn công còn lại. Khả năng phát hiện malware mẫu dựa trên CSDLND đạt 98,1%, tỷ lệ loại bỏ thành công các thành phần malware đang hoạt động đạt 80% và không vấp phải lỗi false position. Đáng tiếc tốc độ quét của FIS 2011 không tốt như những gì thể hiện trong phần kiểm tra khả năng phát hiện, ngăn chặn malware. Bộ phần mềm này mất 208 giây trong phép thử quét theo truy cập và mất đến 519 giây để hoàn tất việc quét theo yêu cầu, được xếp vào 1 trong 3 bộ phần mềm chậm nhất.

Bên cạnh tốc độ quét cần được cải thiện tốt hơn, người thử nghiệm cũng nhận thấy quá trình gỡ cài đặt (uninstall) vẫn còn để sót một số “tàn tích”. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là bộ phần mềm này thực sự tạo ấn tượng mạnh với cơ chế bảo vệ người dùng hiệu quả trước những mối đe dọa bảo mật.


7. Trend Micro Titanium Internet Security 2011

itGate-Mar19_Trend-Micro-Titanium-Internet-Security-2011.jpg
Bộ phần mềm bảo mật này đạt kết quả tốt trong việc phòng chống malware.
Giao diện dễ sử dụng với cả những người dùng ít có kinh nghiệm.

 

Đơn giản và hiệu quả là cách mà Trend Micro Titanium Internet Security 2011 thể hiện. Bộ phần mềm này chỉ có 1 giao diện người dùng, dễ sử dụng với cả những người dùng ít có kinh nghiệm. Thông tin trên giao diện chính gồm trạng thái hoạt động (status), những mối đe dọa đã ngăn chặn (security summary), bên dưới là tính năng quản lý con trẻ (Parental Control), chống mất cắp dữ liệu (data theft prevention), quét kiểm tra (Scan), thiết lập cấu hình (Settings) và báo cáo thống kê (Security Report). Đơn giản hóa thao tác người dùng, cấp độ bảo mật chung của Trend Micro mặc định được thiết lập ở mức trung bình (middle), phù hợp với đa số người dùng.

Bộ phần mềm bảo mật này đạt kết quả tốt trong việc phòng chống malware khi chặn đứng 22/25 cuộc tấn công và ngăn chặn thêm một phần của 2 trong 3 cuộc tấn công còn lại. Khả năng phát hiện malware mẫu dựa trên CSDLND đạt 98,4%, tỷ lệ loại bỏ thành công các thành phần malware đang hoạt động cũng không kém so với những phần mềm khác (đạt 80%) và gần như không vấp phải lỗi false position (tỷ lệ không đáng kể). Tốc độ quét theo truy cập của Trend Micro Titanium khá tốt, chỉ mất 187 giây, tuy nhiên tốc độ quét theo yêu cầu lại khá chậm, mất đến 249 giây.


Trend Micro Titanium Internet Security 2011 có mức phí là 70USD/3PC/1năm (khoảng 1.400.000đ).

8. Panda Internet Security 2011

itGate-Mar19_Panda-Internet-Security-2011.jpg
Panda Internet Security 2011 thực hiện rất tốt việc bảo vệ máy tính trước các mối đe dọa bảo mật.
Tuy nhiên, tốc độ quét khá chậm và tỷ lệ lỗi false position cao.


Bộ phần mềm thực hiện rất tốt việc bảo vệ máy tính trước các mối đe dọa bảo mật. Kết quả thử nghiệm cho thấy Panda phát hiện 99,8% số malware mẫu dựa trên CSDLND (đứng đầu trong tổng số 13 phần mềm thử nghiệm). Trong bài kiểm tra trong môi trường thực, phần mềm này cũng chặn đứng hoàn toàn 21/25 cuộc tấn công và ngăn chặn được 1 phần của 3 trong 4 cuộc tấn công còn lại. Tỷ lệ loại bỏ thành công các thành phần malware đang hoạt động cũng không kém so với những phần mềm khác (đạt 80%).

“Điểm trừ” của bộ phần mềm này là lỗi nhận dạng nhầm phần mềm vô hại (false position) với tỷ lệ khá cao và tốc độ quét chậm trong cả 2 phép thử quét theo truy cập và quét theo yêu cầu. Xét về khả năng ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống, Panda cũng ảnh hưởng đáng kể với kết quả vượt xa mức trung bình của 13 bộ phần mềm. Bên cạnh đó, giao diện thiết kế phức tạp gồm nhiều mục và thẻ (tab) kết hợp, cho phép người dùng tùy chỉnh đến từng chi tiết nhỏ.

Giá tham khảo tại thị trường Mỹ là 70USD/3PC/1năm (khoảng 1.400.000đ), tại Việt Nam là 180.000đ/1PC/1năm.

9. Eset Smart Security 4.2

itGate-Mar19_Eset-Smart-Security-4.2.jpg
Eset Smart Security 4.2 đạt kết quả rất tốt trong bài kiểm tra tốc độ. Đáng tiếc là khả năng phát hiện,
ngăn chặn và loại bỏ malware chưa thực sự hiệu quả.

 

Bộ phần mềm bảo mật này được xếp vào 1 trong 3 vị trí cuối bảng xếp hạng do khả năng phát hiện, ngăn chặn và loại bỏ malware chưa thực sự hiệu quả; cụ thể chỉ phát hiện 89,2% số malware mẫu dựa trên CSDND, tỷ lệ loại bỏ thành công các thành phần đang hoạt động đạt 60% và còn để sót khá nhiều “tàn tích” của malware. Eset 4.2 đạt kết quả tốt hơn trong việc chặn đứng hoàn toàn 21/25 cuộc tấn công trong môi trường thực tế và gần như không vấp lỗi false position. Bộ phần mềm này đạt kết quả rất tốt trong bài kiểm tra tốc độ khi chỉ mất 90 giây để hoàn tất phép thử quét theo yêu cầu (đứng đầu bảng), mất 240 giây kiểm tra từng tập tin quét theo truy xuất (sau PC Tools Internet Security 2011) và được đánh giá là 1 trong 3 bộ phần mềm ít ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống nhất.

Giao diện chính của Eset Smart Security 4.2 thiết kế đơn giản với các biểu tượng chính liệt kê ở khung trái cùng 1 vài thiết lập có thể thay đổi được. Ẩn dưới “bộ cánh” đơn giản này là 1 loạt thiết lập của từng mục, được sắp xếp theo cấu trúc cây thư mục, cho phép người dùng tùy chỉnh đến từng chi tiết nhỏ. Các thiết lập này có thể làm “choáng” với cả những người dùng am hiểu kỹ thuật. Eset cũng hỗ trợ 2 chế độ hiển thị là tiêu chuẩn (Standard mode) và cao cấp (Advanced mode), trong đó Advanced mode có thêm hộp phần mềm Tools cho phép truy cập tập tin nhật ký (log file), danh sách các tập tin bị lây nhiễm (quarantine list) hoặc các tác vụ thực hiện theo lịch biểu (scheduler) v.v... Tuy nhiên, 2 giao diện đều không cung cấp tùy chọn quét kiểm tra toàn bộ hệ thống trên giao diện chính, người dùng phải tự thiết lập trong mục Custom scan. Quá trình cài đặt của Eset cũng khá rắc rối như BitDefender, trải qua khá nhiều bước và người dùng cần đăng nhập tên và mật khẩu (trong email đăng ký thông tin người dùng sau khi nhập mã kích hoạt).

Khả năng bảo vệ máy tính trước những mối đe dọa bảo mật không cao, tính năng “cộng thêm” khá ít cùng những thiết lập đầy rối rắm, Eset Smart Security 4.2 khó có thể hấp dẫn người dùng cho dù tốc độ quét thuộc hàng nhanh nhất và ít ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống.

10. Avira AntiVir Premium Security Suite

itGate-Mar19_Avira-AntiVir-Premium-Security-Suite.jpg
Avira AntiVir Premium Security Suite thực hiện rất tốt việc bảo vệ máy tính, tốc độ quét nhanh nhưng
“mất điểm” khá nhiều do lỗi nhận dạng nhầm false position.

 

Ngoài phiên bản trả phí Avira AntiVir Premium Security Suite (giá 78USD/3PC/1năm, khoảng 1.560.000đ), Avira còn cung cấp bản miễn phí (pcworld.com.vn, ID: A1101_68) cho mục đích sử dụng cá nhân. Phiên bản trả phí và miễn phí giống nhau về giao diện người dùng, trang bị cùng CSDLND cũng như khả năng loại bỏ các thành phần của malware lây nhiễm gần tương đương nhau. Điểm khác biệt là bản trả phí hỗ trợ nhiều tính năng cao cấp hơn như tường lửa (firewall), quản lý việc sử dụng máy tính của con trẻ (Parental Control), tính năng sao lưu tự động (backup) v.v... Giao diện người dùng của Avira AntiVir Premium Security Suite có 2 chế độ là tiêu chuẩn (Standard mode) và cao cấp (Expert mode), trong đó Standard mode hiển thị đầy đủ tính năng cần thiết cùng những tùy chỉnh linh hoạt, thích hợp với đa số người dùng, Expert mode cung cấp nhiều tùy chọn hơn, cho phép thiết lập các mục đến từng chi tiết.

Kết quả thử nghiệm cho thấy Avira thực hiện rất tốt việc bảo vệ máy tính khi phát hiện 99% mẫu malware dựa trên CSDLND, chặn đứng 21/25 cuộc tấn công và ngăn chặn một phần của 2 trong 4 cuộc tấn công còn lại. Bên cạnh đó, Avira cũng nằm trong nhóm dẫn đầu, chỉ mất 98 giây để hoàn tất phép thử quét theo yêu cầu (sau Eset Smart Security 4.2) và xếp thứ 4 trong phép thử quét theo truy xuất. Đáng tiếc là bộ phần mềm bảo mật này “mất điểm” khá nhiều với lỗi false position, nhận dạng nhầm khoảng 10% phần mềm vô hại là phần mềm nguy hiểm.

itGate (theo PCW VN/ PCW Mỹ)

Xem bình luận

bình luận